tập tích dưới dạng mỏ ĐS. Gồm các thành phần chính: SiO2, Al2O3, H2O, thường gặp lẫn tạp chất. Nguồn gốc ĐS là các loại đá gốc chứa fenpat (tràng thạch) như pecmatit, granit, gabro, bazan... bị phong hoá, rửa trôi, lắng đọng trong một thời gian dài, do đó hình thành ĐS. Trường hợp đá gốc phong hoá, tàn tích đá gốc hình thành cao lanh nguyên sinh; trường hợp tàn tích phong hoá bị cuốn trôi, lắng đọng ở chỗ trũng tạo nên mỏ cao lanh hay ĐS trầm tích. ĐS bao gồm nhiều loại khoáng khác nhau, chủ yếu: khoáng nhóm caolinit (Al2O3.2SiO2.2H2O); khoáng nhóm monmorilonit (Al2O3.4SiO2.H2O.nH2O), thường chứa Fe2+, Fe3+, Ca2+, Mg2+ với hàm lượng lớn, kết quả của sự thay thế đồng hình, hạt mịn cỡ0,06 μm, có khả năng trương nở khi gặp nước, độ dẻo cao (còn gọi là bentonit); khoáng nhóm chứa mica như muscovit, biotit… độ phân tán cao, độ trương nở trong nước lớn.
ĐS chủ yếu sử dụng trong công nghệ vật liệu silicat (gạch, ngói, gốm). Trong trường hợp này, các tính chất như thành phần hạt theo kích thước, khả năng trương nở thể tích, độ dẻo và khả năng tạo hình quyết định, đánh giá chất lượng ĐS.